Ống dẫn nhiệt
- Chức năng thay đổi mật độ dòng nhiệt
- Linh kiện thụ động
-
Khả năng cân bằng nhiệt độ nhanh
Quy trình thiết kế ống dẫn nhiệt bắt đầu bằng việc đánh giá tải nhiệt của ứng dụng, yêu cầu hiệu suất nhiệt và các giới hạn vật lý. Các kỹ sư tính toán nhu cầu truyền nhiệt và chuyển đổi chúng thành mô hình khái niệm bao gồm chiều dài vùng bay hơi và ngưng tụ, số lượng góc uốn và lựa chọn vật liệu. Tiếp theo, mô phỏng 3D dựa trên CAD được sử dụng để mô phỏng các điều kiện này, đồng thời xem xét tác động mao dẫn trong cấu trúc wick và hiệu quả chuyển pha ở các mức nhiệt độ hoạt động. Các tham số như độ dẹt, độ uốn và độ dày thành ống cũng được hiệu chỉnh theo các chỉ số hiệu suất. Ví dụ, mỗi góc uốn 45 độ có thể làm giảm công suất truyền nhiệt khoảng 2.5%. Trong khi đó, cấu hình dẹt hơn làm tăng diện tích tiếp xúc, cải thiện khả năng hấp thụ nhiệt. Sau khi mô hình được tinh chỉnh, quá trình phát triển nguyên mẫu được tiến hành để xác thực hiệu suất truyền nhiệt trước khi bước vào sản xuất.

Cơ chế tản nhiệt
|
Thông số khuyến nghị |
|---|
| ●Chiều dài: 100~350mm ●Độ dẹt: bằng một nửa đường kính ví dụ: Ống Ø6 dẹp còn 3mm hoặc hơn. ●Bán kính góc uốn R: lớn hơn 3 lần đường kính ví dụ: Ống Ø6 có bán kính uốn lớn hơn 18mm ●Góc uốn: lớn hơn 120 độ. |
| Đường kính (mm) | Độ dày (mm) | Chiều rộng (mm) |
|---|---|---|
| Ø4 | 2 | 5.65 |
| 2.5 | 5.55 | |
| 3 | 5.45 | |
| Ø5 | 2 | 6.91 |
| 2.5 | 6.59 | |
| 3 | 6.32 | |
| 3.5 | 6.01 | |
| 4 | 5.68 | |
| Ø6 | 2 | 8.50 |
| 2.5 | 8.18 | |
| 3 | 7.95 | |
| 3.5 | 7.65 | |
| 4 | 7.39 | |
| Ø8 | 2 | 11.65 |
| 2.5 | 11.39 | |
| 3 | 11.15 | |
| 3.5 | 10.83 | |
| 4 | 10.60 | |
| 4.5 | 10.27 | |
| 5 | 10.01 | |
| 6 | 9.36 |